
I. Nguyên nhân (Causes – Nguyên nhân của vấn đề)
1. One of the main causes of this issue is …: Một trong những nguyên nhân chính của vấn đề này là…
2. A key contributing factor is …: Một yếu tố quan trọng góp phần vào vấn đề này là…
3. This problem stems from …: Vấn đề này bắt nguồn từ…
4. Another significant reason is that …: Một lý do quan trọng khác là…
5. The root cause of this issue lies in …: Nguyên nhân gốc rễ của vấn đề này nằm ở…
II. Hậu quả (Consequences – Hậu quả của vấn đề)
- This issue has led to …: Vấn đề này đã dẫn đến…
- As a result, this has caused …: Do đó, điều này đã gây ra…
- One major impact of this problem is …: Một tác động lớn của vấn đề này là…
- Failure to address this problem may result in …: Việc không giải quyết vấn đề này có thể dẫn đến…
- If this trend continues, it will lead to …: Nếu xu hướng này tiếp tục, nó sẽ dẫn đến…
III. Giải pháp (Solutions – Giải pháp cho vấn đề)
1. One possible solution to this problem is …: Một giải pháp khả thi cho vấn đề này là…
2. A practical measure to tackle this issue is …: Một biện pháp thực tế để giải quyết vấn đề này là…
3. Governments should take action to …: Chính phủ nên có biện pháp để…
4. Raising public awareness about this issue can help …: Nâng cao nhận thức của công chúng về vấn đề này có thể giúp…
5. By implementing these measures, the issue can be alleviated. : Bằng cách thực hiện các biện pháp này, vấn đề có thể được giảm bớt.
IV. Kết bài (Conclusion – Kết luận về vấn đề)
1. Effective measures should be taken to …: Các biện pháp hiệu quả nên được thực hiện để…
2. In order to solve this issue, it is essential to …: Để giải quyết vấn đề này, điều quan trọng là phải…
3. A combination of solutions is required to …: Cần có sự kết hợp của nhiều giải pháp để…
4. Addressing this issue requires cooperation between A and B: Giải quyết vấn đề này đòi hỏi sự hợp tác giữa A và B
5. Only through collective efforts can this problem be resolved: Chỉ thông qua những nỗ lực chung, vấn đề này mới có thể được giải quyết.
Link for reading: ESSENTIAL PHRASES FOR IELTS WRITING TASK 2
.jpg)
----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Other Articles
- HƯỚNG DẪN QUY TRÌNH XÁC THỰC ĐIỆN TỬ ĐỐI VỚI NGƯỜI NỘP HỒ SƠ VÀ NGƯỜI UỶ QUYỀN NỘP HỒ SƠ ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP CỦA CỤC PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN VÀ KINH TẾ TẬP THỂ
- THE LEGAL ENVIRONMENT AND BUSINESS LAW BY DON MAYER, DANIEL M. WARNER, GEORGE J.SIEDEL, JETHRO K. LIEBERMAN AND ALYSSA ROSE MARTINA
- TRANSNATIONAL COMMERCIAL LAW (SECOND EDITION) BY ROY GOODE, HERBERT KRONKE AND EWAN MCKENDRICK
- BÀI HỌC TIẾNG ANH PHÁP LÝ: DAMAGES
- LEGAL RESEARCH: HOW TO FIND AND UNDERSTAND THE LAW BY ATTORNEYS STEPHEN ELIAS AND SUSAN LEVINKIND (EDITED BY RICHARD STIM)
- DAMAGES FOR BREACH OF CONTRACT: COMPENSATION, RESTITUTION, AND VINDICATION BY DAVID PEARCE AND ROGER HALSON
- CONTRACT LAW BY MINDY CHEN-WISHART
- A HISTORY OF CONTRACT AT COMMON LAW BY S.J.STOLJAR
- HƯỚNG DẪN CÁCH TÍNH ƯU ĐÃI TRONG LỰA CHỌN NHÀ ĐẦU TƯ THEO NGHỊ ĐỊNH 243/2025//NĐ-CP QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT ĐẦU TƯ THEO PHƯƠNG THỨC ĐỐI TÁC CÔNG TƯ
- NĂM 2026, LÀM KHAI SINH CHẬM CÓ BỊ PHẠT TIỀN KHÔNG? / IN 2026, IS A DELAY IN BIRTH REGISTRATION FINED?
- QUY ĐỊNH XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH ĐỐI VỚI TRƯỜNG HỢP DOANH NGHIỆP KINH DOANH DỊCH VỤ LỮ HÀNH CÓ KHÁCH DU LỊCH TRỐN Ở LẠI NƯỚC NGOÀI HOẶC TRỐN Ở LẠI VIỆT NAM TRÁI PHÁP LUẬT TỪ NGÀY 15/02/2026
- CHẾ ĐỘ TÀI SẢN CỦA VỢ CHỒNG THEO THỎA THUẬN TRONG HÔN NHÂN CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI / AGREEMENT ON MATRIMONIAL PROPERTY REGIME IN MARRIAGES INVOLVING FOREIGN ELEMENTS
- LEGAL ENGLISH FOR LAW STUDENT BY TIRA NUR FITRIA S.PD., M.PD.
- AN INTRODUCTION TO LAW BY PHIL HARRIS
- NGHỊ ĐỊNH 212/2026/NĐ-CP QUY ĐỊNH VỀ ĐIỀU KIỆN NĂNG LỰC HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG, HỆ THỐNG THÔNG TIN, CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG CÓ HIỆU LỰC TỪ NGÀY 01/07/2026
- BASIC LEGAL ENGLISH BY LE THI NGA (UNIVERSITY OF LAW - HUE UNIVERSITY)



