
1. Đại từ quan hệ trong tiếng anh là gì?
Đại từ quan hệ (Relative Pronouns) là loại từ được sử dụng để thay thế cho một danh từ/cụm danh từ đứng trước nó và liên kết mệnh đề chính với một mệnh đề phụ (mệnh đề quan hệ). Các đại từ quan hệ phổ biến trong tiếng Anh bao gồm: who, whom, whose, which, that.
2. Các loại đại từ quan hệ trong tiếng anh
(i) Đại từ quan hệ “Who”
“Who” được sử dụng để thay thế cho danh từ chỉ người, giúp liên kết mệnh đề phụ với mệnh đề chính. “Who” có thể đóng vai trò là chủ ngữ, tân ngữ hoặc bổ ngữ cho giới từ trong mệnh đề quan hệ.
- Cấu trúc khi “who” là chủ ngữ của MĐQH: N (người) + who + V + O
Example: We are discussing the lawyer who drafted the contract. (Chúng tôi đang bàn về vị luật sư người đã soạn thảo hợp đồng.)
→ Trong câu này, “who” thay thế cho danh từ “the lawyer” và làm chủ ngữ của mệnh đề “who drafted the contract”.
- Cấu trúc khi “who” là tân ngữ của MĐQH: N (người) + who + S + V + O
Example: The client who the attorney advised during the negotiation was very satisfied. (Khách hàng mà vị luật sư đã tư vấn trong suốt buổi thương lượng rất hài lòng.)
→ Trong câu này, “who” thay thế cho “the client” và đóng vai trò là tân ngữ trong mệnh đề “the attorney advised during the negotiation”.
- Bổ ngữ cho giới từ: Đại từ quan hệ “who” đóng vai trò là một bổ ngữ cho giới từ trong mệnh đề quan hệ. Các giới từ đi với “who” thì đứng sau nó.
Example: The witness who the lawyer spoke to gave crucial testimony. (Người nhân chứng mà luật sư đã nói chuyện cùng đã cung cấp lời khai quan trọng.)
(ii). Đại từ quan hệ “whom”
“Whom” cũng được dùng thay thế cho danh từ chỉ người. Đại từ “whom” đóng vai trò là tân ngữ trong mệnh đề và thường được xuất hiện trong lối văn trang trọng, hoặc văn viết.
- Cấu trúc khi “Whom” là tân ngữ của MĐQH: N (người) + whom + S + V + O
Example: The defendant whom the court has summoned must appear in the next hearing. (Bị cáo mà tòa án đã triệu tập phải có mặt trong phiên tòa tiếp theo.)
→ Trong câu này, "whom" thay thế cho danh từ "the defendant" và đóng vai trò là tân ngữ của mệnh đề quan hệ "the court has summoned".
- Bổ ngữ cho giới từ: Đại từ quan hệ “whom” đóng vai trò là một bổ ngữ cho giới từ trong mệnh đề quan hệ. Các giới từ đi với “whom” thì đứng trước nó.
Example: The witness to whom the attorney addressed the questions was unable to provide clear answers. (Nhân chứng mà luật sư đã đặt câu hỏi cho không thể đưa ra câu trả lời rõ ràng.)
Lưu ý: Có thể thấy cấu trúc “who” là tân ngữ và cấu trúc “whom” là tân ngữ là giống nhau. Về lý thuyết, nếu who làm tân ngữ, người bản xứ thường thích dùng whom hơn trong văn viết trang trọng. Trong văn nói, who thay cho whom vẫn có thể chấp nhận được. Tuy nhiên, xét về mặt ngữ pháp hàn lâm, nếu là tân ngữ thì nên là “whom”, và who chỉ chính xác tuyệt đối khi làm chủ ngữ.
(iii). Đại từ quan hệ “whose”
“Whose” được dùng để chỉ sự sở hữu của một danh từ đứng trước nó. Cấu trúc “whose + danh từ” tương đương với cách dùng tính từ sở hữu (my, your, his, her, our, their) trong câu, có thể đóng vai trò chủ ngữ, tân ngữ, hoặc bổ ngữ cho giới từ trong một mệnh đề quan hệ.
- Cấu trúc khi “whose” là chủ ngữ của MĐQH: N (người, vật) + whose + N (người, vật) + V + O
Example: The company whose financial statements were audited last year is under investigation for fraud. (Công ty có báo cáo tài chính đã được kiểm toán năm ngoái đang bị điều tra vì gian lận.)
→ Trong câu này, đại từ quan hệ “whose” biểu đạt ý nghĩa sở hữu của “The company” và “financial statements”. Cụm “whose financial statements” đóng vai trò là chủ ngữ cho mệnh đề quan hệ “whose financial statements were audited last year”.
- Cấu trúc khi “whose” là tân ngữ của MĐQH: N (người, vật) + whose + N (người, vật) + S + V + O
Example: The company whose contract was terminated last month is seeking compensation. (Công ty mà hợp đồng của họ bị chấm dứt vào tháng trước đang yêu cầu bồi thường.)
→ Trong câu này, "whose" thể hiện mối quan hệ sở hữu giữa "the company" và "contract". Cụm "whose contract" là tân ngữ cho mệnh đề quan hệ "was terminated last month."
- Bổ ngữ cho giới từ: “whose” đóng vai trò là một bổ ngữ cho giới từ trong mệnh đề quan hệ. Các giới từ đi với “whose” có thể đứng trước hoặc đứng sau.
|
Giới từ đứng trước "whose": Example: The witness, to whose testimony the court gave great weight, was crucial to the outcome of the trial. |
Giới từ đứng sau "whose": Example: The witness, whose testimony the court gave great weight to, was crucial to the outcome of the trial. |
|
(Nhân chứng, người mà lời khai của họ được tòa đánh giá cao, đóng vai trò then chốt trong kết quả vụ án.) |
|
(iv). Đại từ quan hệ “which”
“Which” được sử dụng thay cho danh từ chỉ vật. Đại từ quan hệ “which” đóng vai trò là chủ ngữ (subject) hoặc tân ngữ (object) của mệnh đề quan hệ.
- Cấu trúc khi “Which” là chủ ngữ của MĐQH: N (vật) + which + V + O
Example: The agreement, which outlines the responsibilities of both parties, was signed yesterday. (Hợp đồng, mà quy định trách nhiệm của cả hai bên, đã được ký vào hôm qua.)
→ Trong câu này, “Which” thay thế cho “the agreement” và là chủ ngữ của mệnh đề “which outlines the responsibilities…”.
- Cấu trúc khi “Which” là tân ngữ của MĐQH: N (vật) + which + S + V + O
Example: The document which the court reviewed contained sensitive information.
(Tài liệu mà tòa án đã xem xét chứa thông tin nhạy cảm.)
→ Trong câu này, đại từ quan hệ “which” thay thế cho danh từ “The document” và đóng vai trò là tân ngữ cho mệnh đề quan hệ “the court reviewed”.
- Bổ ngữ cho giới từ: Đại từ quan hệ “which” đóng vai trò là một bổ ngữ cho giới từ trong mệnh đề quan hệ. Các giới từ đi với “which” thì đứng trước hoặc sau. Việc sử dụng giới từ ở trước “which” sẽ làm câu văn trở nên trang trọng hơn.
+ Giới từ đứng trước "which":
Example: The contract, under which the parties operate, must be renewed annually. (Hợp đồng mà các bên căn cứ vào đó để thực hiện nghĩa vụ phải được gia hạn hằng năm.)
+ Giới từ đứng sau "which":
Example: The regulation which the company must comply with has recently been amended. (Quy định mà công ty phải tuân thủ gần đây đã được sửa đổi.)
- Bổ ngữ cho mệnh đề: Đại từ quan hệ “which” đóng vai trò là một bổ ngữ cho cả mệnh đề phía trước.
Example: The defendant violated the contract, which led to significant financial losses. (Bị cáo đã vi phạm hợp đồng, điều này dẫn đến những tổn thất tài chính đáng kể.)
→ Trong câu này, đại từ “which” bổ nghĩa cho mệnh đề phía trước "The defendant violated the contract".
(v). Đại từ quan hệ “that”
“That” được sử dụng thay cho danh từ chỉ người và vật. Đại từ quan hệ “that” có thể sử dụng thay thế cho “who”, “whom”, “which” trong mệnh đề quan hệ xác định. Đóng vai trò là chủ ngữ (subject) hoặc tân ngữ (object) của mệnh đề quan hệ.
- Cấu trúc khi “that” là chủ ngữ của MĐQH: N (người, vật) + that + V + O
Example: This is the property that belongs to the defendant under the court’s ruling. (Đây là tài sản thuộc về bị cáo theo phán quyết của tòa án.)
→ Trong câu này, đại từ quan hệ "that" thay thế cho danh từ "the property" và đóng vai trò là chủ ngữ của mệnh đề quan hệ “that belongs to the defendant under the court’s ruling”.
- Cấu trúc khi “that” là tân ngữ của MĐQH: N (người, vật) + that + S + V + O
Example: The evidence that the prosecutor presented was deemed inadmissible.
(Bằng chứng mà công tố viên đưa ra đã bị coi là không được chấp nhận.)
→ Trong câu này “that” thay thế cho danh từ “the evidence” và giữ vai trò tân ngữ trong mệnh đề “that the prosecutor presented”.
- Bổ ngữ cho giới từ: Đại từ quan hệ “that” đóng vai trò là một bổ ngữ cho giới từ trong mệnh đề quan hệ. Các giới từ đi với “that” thì đứng sau nó.
Example: This is the clause that the parties have agreed upon. (Đây là điều khoản mà các bên đã đồng ý.)
Lưu ý: Sau giới từ không được dùng “that” khi giới từ đứng trước. Nếu cần giới từ + đại từ quan hệ ở đầu mệnh đề, phải dùng which hoặc whom chứ không dùng that.
Example: The clause upon that the parties agreed (Sai)
The clause upon which the parties agreed (Đúng - Điều khoản mà các bên đã đồng ý)
3. Lưu ý khi sử dụng đại từ quan hệ
(i). Dùng dấu phẩy với các trường hợp:
- Danh từ được đề cập là tên riêng
Example: Hanoi, which is the capital of Vietnam, is also a historical city. (Hà Nội, thủ đô của Việt Nam, cũng là một thành phố lịch sử.)
- Có “this”, “that”, “these”, “those” đứng trước danh từ
Example: This witness, who was present at the scene, testified in court.
(Nhân chứng này, người có mặt tại hiện trường, đã làm chứng tại tòa.)
- Có sở hữu cách đứng trước danh từ
Example: My client’s father, whom you met yesterday, is a retired judge. (Cha của thân chủ tôi, người mà ông đã gặp hôm qua, là một thẩm phán đã nghỉ hưu.)
- Danh từ chỉ vật duy nhất mà ai cũng biết
Example: The Constitution, which guarantees fundamental rights, must be upheld.
(Hiến pháp, văn bản bảo đảm các quyền cơ bản, phải được tôn trọng.)
(ii). Không dùng dấu phẩy khi sử dụng đại từ quan hệ “that”
Example: The evidence that you submitted was inadmissible. (Bằng chứng mà bạn nộp không được chấp nhận.)
(iii). Bắt buộc phải sử dụng đại từ quan hệ “that” khi danh từ chính trong câu vừa chỉ người, vừa chỉ vật.
Example: He owns everything that is listed in the will. (Anh ấy sở hữu mọi thứ được liệt kê trong di chúc.)
(iv). Cách đặt dấu phẩy
- Đặt ở đầu và cuối mệnh đề quan hệ nếu mệnh đề này nằm ở giữa câu:
Example: The defendant, who denied all charges, was acquitted. (Bị cáo, người phủ nhận mọi cáo buộc, đã được tuyên trắng án.)
- Sử dụng một dấu phẩy đặt ở trước mệnh đề quan hệ nếu mệnh đề quan hệ nằm ở cuối:
Example: This is the lawyer, who handled my divorce case. (Đây là luật sư, người đã xử lý vụ ly hôn của tôi.)
Link PDF: ĐẠI TỪ QUAN HỆ TRONG TIẾNG ANH

----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Other Articles
- LEGAL ENGLISH FOR LAW STUDENT BY TIRA NUR FITRIA S.PD., M.PD.
- AN INTRODUCTION TO LAW BY PHIL HARRIS
- NGHỊ ĐỊNH 212/2026/NĐ-CP QUY ĐỊNH VỀ ĐIỀU KIỆN NĂNG LỰC HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG, HỆ THỐNG THÔNG TIN, CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG CÓ HIỆU LỰC TỪ NGÀY 01/07/2026
- BASIC LEGAL ENGLISH BY LE THI NGA (UNIVERSITY OF LAW - HUE UNIVERSITY)
- MODERN LEGAL ENGLISH: A HANDBOOK FOR LAW STUDENTS BY SK BOSE (ADVOCATE & PROFESSOR-LAW)
- TỔNG HỢP 10 MẪU HỢP ĐỒNG NHƯỢNG QUYỀN QUỐC TẾ / COLLECTION OF 10 INTERNATIONAL FRANCHISE AGREEMENT TEMPLATES
- NGHỊ QUYẾT 12/2026/NQ-HĐND NGÀY 02 THÁNG 06 NĂM 2026 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI VỀ VIỆC CẮT GIẢM THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
- TỔNG HỢP 08 BẢN ÁN CỦA CÁC TOÀ ÁN VƯƠNG QUỐC ANH VỀ TRANH CHẤP GIỮA CÁC CỔ ĐÔNG CÔNG TY / COLLECTION OF 08 JUDGMENTS OF THE COURTS OF THE UNITED KINGDOM CORCERNING BETWEEN SHAREHOLDERS
- BÀI HỌC TIẾNG ANH PHÁP LÝ: IMPACT
- TỔNG HỢP 90 ÁN LỆ SONG NGỮ VIỆT - ANH / COLLECTION OF 90 BILINGUAL CASE LAWS
- ÁN LỆ SỐ 83/2026/AL VỀ TRÁCH NHIỆM BỒI THƯỜNG CỦA DOANH NGHIỆP BẢO HIỂM KHI CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN CHƯA XÁC ĐỊNH ĐƯỢC NGƯỜI GÂY RA THIỆT HẠI VỀ TÀI SẢN / CASE LAW NO. 83/2026/AL ON THE INDEMNIFICATION LIABILITY OF AN INSURANCE ENTERPRISE WHERE THE COMPETEN
- ÁN LỆ SỐ 84/2026/AL VỀ CHẤM DỨT VIỆC NUÔI CON NUÔI LÀ NGƯỜI CHƯA THÀNH NIÊN KHI NGƯỜI NHẬN CON NUÔI LÀ NGƯỜI ĐỘC THÂN CHẾT / CASE LAW NO. 84/2026/AL ON TERMINATION OF THE ADOPTIVE RELATIONSHIP WITH A MINOR ADOPTEE WHERE THE SINGLE ADOPTIVE PARENT DIES
- ÁN LỆ SỐ 85/2026/AL VỀ VIỆC THAM GIA TỐ TỤNG CỦA DOANH NGHIỆP BẢO HIỂM THÀNH VIÊN THEO HỢP ĐỒNG NGUYÊN TẮC ĐỒNG BẢO HIỂM / CASE LAW NO. 85/2026/AL ON THE PARTICIPATION IN PROCEEDINGS OF MEMBER INSURANCE ENTERPRISES UNDER A CO-INSURANCE FRAMEWORK AGREEMENT
- ÁN LỆ SỐ 86/2026/AL VỀ SỰ KIỆN PHÁP LÝ LÀM PHÁT SINH CĂN CỨ ĐỂ XEM XÉT KHÁNG NGHỊ THEO THỦ TỤC TÁI THẨM / CASE LAW NO. 86/2026/AL ON A LEGAL EVENT GIVING RISE TO GROUNDS FOR CONSIDERATION OF A PROTEST UNDER REOPENING PROCEDURES
- ÁN LỆ SỐ 87/2026/AL VỀ THỨ TỰ ƯU TIÊN THANH TOÁN KHI XỬ LÝ TÀI SẢN BẢO ĐẢM / CASE LAW NO. 87/2026/AL ON PRIORITY OF PAYMENT UPON ENFORCEMENT OF SECURITY ASSETS
- ÁN LỆ SỐ 88/2026/AL VỀ ỦY QUYỀN THAM GIA TỐ TỤNG TRONG VỤ ÁN TRANH CHẤP VỀ NUÔI CON / CASE LAW NO. 88/2026/AL ON AUTHORIZATION TO PARTICIPATE IN LEGAL PROCEEDINGS IN A CHILD CUSTODY DISPUTE CASE



